Genprozol – 10g bôi viêm da, ngứa da, dị ứng

80.000 VND

✨ Sản phẩm đặc trị chuyên sâu, chuẩn y khoa cho các vấn đề da liễu.

Mua ngay

Còn hàng

💬 Nhận tư vấn miễn phí phác đồ điều trị
SKU: SP143 Danh mục:

THUO.C Genprozol là THUO.C nhóm THUO.C ĐIỀU TRỊ bệnh da liễu có thành phần Mỗi tuýp 10g chứa: Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionat) 5 mg; Clotrimazol 100 mg; Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat), 10mg. THUO.C sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm VCP lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-30593-18.

– Tên dược phẩm: Genprozol

– Phân loại: THUO.C

– Số đăng ký: VD-30593-18

– Nhóm THUO.C: THUO.C ĐIỀU TRỊ bệnh da liễu

– Doanh nghiệp sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP

– Doanh nghiệp đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Thành phần
Mỗi tuýp 10g chứa: Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionat) 5 mg; Clotrimazol 100 mg; Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat), 10mg
THUO.C Genprozol có chứa thành phần chính là Mỗi tuýp 10g chứa: Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionat) 5 mg; Clotrimazol 100 mg; Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat), 10mg các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng THUO.C nhà cung sản xuất cung cấp.

Xem thêm THUO.C có thành phần Mỗi tuýp 10g chứa: Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionat) 5 mg; Clotrimazol 100 mg; Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat), 10mg
Dạng THUO.C và hàm lượng
– Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da

– Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10 g

– Hàm lượng:

Cần xem kỹ dạng THUO.C và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng THUO.C và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng
THUO.C Genprozol có tác dụng gì?
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

Xem thêm các THUO.C khác có tác dụng Bệnh da liễu
Tác dụng, công dụng THUO.C Genprozol trong trường hợp khác
Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để ĐIỀU TRỊ một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng THUO.C Genprozol để ĐIỀU TRỊ các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù THUO.C Genprozol có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng THUO.C này để ĐIỀU TRỊ một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định
Đối tượng sử dụng THUO.C Genprozol (dùng trong trường hợp nào)
Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Bệnh da dị ứng (eczema, viêm da, vết trầy, hăm). Nấm da, lang ben.

Chống chỉ định
Đối tượng không được dùng THUO.C Genprozol
Quá mẫn với thành phần THUO.C, với nhóm aminoglycosid. Vùng da bị trầy xước, bị mẫn cảm. Eczema tai ngoài có thủng màng nhỉ. Loét.

Liều lượng và cách dùng
Cách dùng THUO.C Genprozol
Mỗi loại THUO.C, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng THUO.C thông thường phân theo dạng THUO.C là: THUO.C uống, THUO.C tiêm, THUO.C dùng ngoài và THUO.C đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng THUO.C Genprozol ghi trên từ hướng dẫn sử dụng THUO.C, không tự ý sử dụng THUO.C theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng THUO.C Genprozol.

Liều lượng dùng THUO.C Genprozol
Thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng & tối. Nên thoa THUO.C đều đặn.

Liều dùng THUO.C Genprozol cho người lớn
Các quy định về liều dùng THUO.C thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng THUO.C khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng THUO.C Genprozol cho cho trẻ em
Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành THUO.C mới. Chính vì vậy dùng THUO.C cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những THUO.C chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp
Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều
Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn THUO.C đang dùng, các THUO.C đang dùng bao gồm cả THUO.C kê toa và THUO.C không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều
Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng THUO.C hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống THUO.C cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý
Lưu ý trước khi dùng THUO.C Genprozol
Dị ứng chéo trong nhóm aminoglycosid. Tránh thoa lên vết thương, vùng da tổn thương, thoa diện rộng, băng ép. Trẻ em & trẻ nhũ nhi.

Lưu ý dùng THUO.C Genprozol trong thời kỳ mang thai
Lợi ích ĐIỀU TRỊ lớn hơn rủi ro, ví dụ trong bệnh hen

Lưu ý dùng THUO.C THUO.C Genprozol trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: THUO.C có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng THUO.C trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại THUO.C chưa xác định hết các tác động của THUO.C trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng THUO.C.

Xem danh sách THUO.C cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ của THUO.C Genprozol
giảm sắc hồng cầu; nóng; ban đỏ; rỉ dịch; ngứa. Bệnh vảy cá; nổi mày đay; dị ứng toàn thân. Khi dùng trên diện rộng, có băng ép: kích ứng da, khô da, viêm nang lông, rậm lông, mụn, giảm sắc tố, viêm da bội nhiễm, teo da, vạch da, hat kê.
Các tác dụng phụ khác của THUO.C Genprozol
Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của THUO.C Genprozol. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của THUO.C Genprozol không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác THUO.C
Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều THUO.C thường dễ xảy ra tương tác THUO.C dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác THUO.C Genprozol với THUO.C khác
Làm giảm hoạt tính của gentamicin: Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.

Tương tác THUO.C Genprozol với thực phẩm, đồ uống
Khi sử dụng THUO.C với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, THUO.C lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với THUO.C. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng THUO.C hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng THUO.C Genprozol cùng thức ăn, rượu và THUO.C lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng
Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone. Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng ĐIỀU TRỊ những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid . Là một glucocorticọde, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticọde cao và hoạt tính minéralocorticọde thấp.

Dược động học
– Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. THUO.C cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn. – Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. THUO.C qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn. – Chuyển hoá: THUO.C được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu. – Thải trừ: THUO.C được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Độ ổn định và bảo quản THUO.C
Nên bảo quản THUO.C Genprozol như thế nào
THUO.C độc bảng B. Bảo quản ở nhiệt độ từ 2-30 độ C trong bao bì kín. Tránh ánh sáng và không để đông lạnh.

Lưu ý khác về bảo quản THUO.C Genprozol
Lưu ý không để THUO.C Genprozol ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng THUO.C Genprozol, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

Cân nặng 100 g

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Genprozol – 10g bôi viêm da, ngứa da, dị ứng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *