Mỡ bôi ngoài da protopic 0.03% 10g. ( dạng tacrolimus monohydrate )

950.000 VND

✨ Sản phẩm đặc trị chuyên sâu, chuẩn y khoa cho các vấn đề da liễu.

Mua ngay

Còn hàng

💬 Nhận tư vấn miễn phí phác đồ điều trị
SKU: SP132 Danh mục:

Thành phần

Hoạt chất: 10g THUO.C mỡ Protopic 0,03% chứa 3mg tacrolimus dưới dạng tacrolimus monohydrate (0,03%).

Tá dược: Paraffin, Paraffin lỏng, Propylene carbonate, Sáp ong trắng, Petrolatum trắng.

Công dụng (Chỉ định)

ĐIỀU TRỊ chàm thể tạng.

Nên dùng THUO.C mỡ tacrolimus cho những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp với các ĐIỀU TRỊ thông thường.

Liều dùng

Dùng một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương.

Dùng THUO.C ở trẻ em (từ 2 tuổi trở lên)

Trẻ em từ 2 đến 15 tuổi chỉ dùng THUO.C mỡ tacrolimus 0,03%.

Dùng THUO.C ở người lớn (từ 16 tuổi trở lên).

Người lớn dùng THUO.C mỡ tacrolimus 0,03% hoặc 0,1%.

Không khuyến cáo dùng THUO.C mỡ tacrolimus cho trẻ dưới 2 tuổi.

Protopic có thể được sử dụng ngắn hạn và dài hạn ngắt khoảng. Không nên ĐIỀU TRỊ liên tục trong thời gian dài.

Việc ĐIỀU TRỊ với Protopic nên được bắt đầu ngay khi có những dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của bệnh. Mỗi vùng da tổn thương nên được ĐIỀU TRỊ với Protopic cho đến khi tổn thương sạch hoàn toàn, sạch đáng kể hoặc chỉ còn tổn thương nhẹ trên da.

Người lớn và thanh thiếu niên (16 tuổi trở lên)

Việc ĐIỀU TRỊ nên được khởi đầu với Protopic 0,1% với liều bôi 2 lần 1 ngày và nên được tiếp tục cho đến khi sạch tổn thương. Nếu có triệu chứng bệnh tái phát thì nên ĐIỀU TRỊ lại với 2 lần bôi Protopic 0,1% mỗi ngày. Có thể giảm tần suất bôi hoặc dùng THUO.C mỡ Protopic 0,03% có hàm lượng thấp hơn nếu tình trạng lâm sàng cho phép.

Thông thường, sự cải thiện được quan sát thấy trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu ĐIỀU TRỊ. Nếu không có dấu hiệu cải thiện bệnh sau 2 tuần ĐIỀU TRỊ thì nên xem xét lựa chọn ĐIỀU TRỊ khác.

Bệnh nhân nhi

Trẻ em (từ 2 tuổi trở lên) nên dùng THUO.C mỡ Protopic 0,03% có hàm lượng thấp hơn. ĐIỀU TRỊ nên bắt đầu 2 lần 1 ngày cho tới 3 tuần. Sau đó, tần suất bôi THUO.C nên giảm xuống 1 lần 1 ngày cho tới khi sạch tổn thương.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của THUO.C.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân chàm thể tạng thường dễ bị nhiễm trùng da. Nếu có sự hiện diện của nhiễm trùng da trên lâm sàng. Nên cân nhắc nguy cơ tương đối và lợi ích của việc sử dụng THUO.C mỡ tacrolimus.

Mặc dù chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả, một số hiếm các trường hợp có thể gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và các loại u bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng THUO.C mỡ tacrolimus. Trong thời gian sử dụng THUO.C mỡ tacrolimus, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo. THUO.C mỡ tacrolimus được dùng trên da mà không cần băng kín lại. Không khuyến cáo sử dụng THUO.C mỡ tacrolimus cho các bệnh nhân có tình trạng bị giảm chức năng của hàng rào bảo vệ của da vì có khả năng gia tăng hấp thu tacrolimus vào cơ thể. Ví dụ: hội chứng Netherton, bệnh vảy cá, chứng đỏ da toàn thân hoặc bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (Graft Versus Host Disease) ở da. Không dùng bôi ở vùng miệng. Đã có những ca báo cáo về sự gia tăng nồng độ THUO.C trong máu sau khi dùng THUO.C mỡ tacrolimus cho những tình trạng này trong hậu mãi.

Nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, nên cân nhắc các phác đồ ĐIỀU TRỊ khác. Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của THUO.C mỡ tacrolimus dùng tại chỗ ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí dùng THUO.C

Viêm da tại vị trí dùng THUO.C
Ban đỏ tại vị trí dùng THUO.C
Kích ứng tại vị trí dùng THUO.C
Phù nề tại vị trí dùng THUO.C*

Rối loạn hệ thần kinh

Cảm giác rát bỏng
Tăng cảm giác

Rối loạn da và mô dưới da

Mụn trứng cá*
Ngứa
Trứng cá đỏ*

Những phản ứng bất lợi được liệt kê ở trên đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng và khi được sử dụng trên thị trường (*: kinh nghiệm hậu mãi)

# thuật ngữ thường dùng trong MedDRA.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng THUO.C

Tương tác với các THUO.C khác

THUO.C mỡ tacrolimus được dùng bôi tại chỗ trên da. Chưa nghiên cứu việc sử dụng đồng thời THUO.C mỡ tacrolimus với các chế phẩm dùng trên da khác, và với liệu pháp ĐIỀU TRỊ bằng tia tử ngoại.

Nên tránh sử dụng đồng thời THUO.C mỡ tacrolimus với liệu pháp ĐIỀU TRỊ với UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).

Bảo quản

Không bảo quản trên 30°C.

Lái xe

Không ảnh hưởng

Thai kỳ

Việc sử dụng THUO.C mỡ tacrolimus chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. THUO.C mỡ Protopic chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu thấy lợi ích cao hơn nguy cơ.

Tacrolimus được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng đường toàn thân. Nên thận trọng khi sử dụng THUO.C mỡ tacrolimus trong thời kỳ cho con bú.

Đóng gói

Hộp chứa một ống laminate chứa 10 gam mỡ.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất

Quá liều

Không có các báo cáo về các phản ứng bất lợi liên quan đến việc sử dụng THUO.C mỡ tacrolimus quá liều.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng và tác động dược lực

Chưa biết cơ chế tác dụng chính xác của tacrolimus dùng ngoài da đối với chàm thể tạng.

Tacrolimus được biết có ức chế calcineurin và tiếp sau đó là ức chế đường truyền tín hiệu phụ thuộc calci trên việc sao chép và tổng hợp các cytokine như các Interleukin (IL-2, IL-3, IL-4, IL-5, INF-gamma, TNF-alpha, và GM-CSF), những chất tham gia vào giai đoạn sớm của quá trình hoạt hóa tế bào T. Chưa biết ý nghĩa lâm sàng của các tác động này ở chàm thể tạng.

Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân

5 nghiên cứu lớn so sánh, pha III, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có nhóm song song đã được tiến hành trên những bệnh nhân chàm thể tạng: 3 nghiên cứu ở người lớn (1 nghiên cứu ở Châu Âu và 2 nghiên cứu ở Mỹ) và 2 nghiên cứu ở trẻ em (1 nghiên cứu ở Châu Âu và 1 nghiên cứu ở Mỹ).

Nghiên cứu ở Châu Âu

Tiêu chí hiệu quả chính trong các nghiên cứu có đối chứng với ĐIỀU TRỊ tham chiếu ở Châu Âu là tỷ lệ % về mEASI AUC (diện tích dưới đường cong của chỉ số về độ nặng và diện tích da bị chàm được hiệu chỉnh) của thời gian ĐIỀU TRỊ trung bình so với ban đầu. Các nghiên cứu này cho thấy hiệu quả của THUO.C mỡ tacrolimus 0,1% tương đương THUO.C mỡ hydrocortison butyrat 0,1% là corticosteroid bôi tại chỗ mạnh và tốt hơn THUO.C mỡ tacrolimus 0,03%, và THUO.C mỡ tacrolimus 0,03% lại có hiệu quả hơn hydrocortison acetat 1%.

Các nghiên cứu ở Mỹ

3 nghiên cứu ở Mỹ là nghiên cứu có đối chứng với giả dược có chất dẫn, và tiêu chí hiệu quả chính là tỷ lệ ĐIỀU TRỊ thành công (≥ 90% cải thiện) tại thời điểm kết thúc sau 12 tuần ĐIỀU TRỊ.

Tất cả 3 nghiên cứu ở Mỹ cho thấy cả 2 hàm lượng THUO.C mỡ tacrolimus 0,03% và 0,1% đều cho hiệu quả cao hơn so với giả dược có chất dẫn (P ≥ 0,001).

Những phát hiện từ 2 nghiên cứu đối chứng với ĐIỀU TRỊ tham chiếu và 3 nghiên cứu đối chứng với giả dược có chất dẫn đều nhất quán và chỉ ra rằng cả hai hàm lượng THUO.C mỡ tacrolimus 0,03% và 0,1% có hiệu quả trong ĐIỀU TRỊ chàm thể tạng ở bệnh nhân người lớn và trẻ em.

Dược động học

Hấp thu

Hầu hết những bệnh nhân chàm thể tạng (người lớn và trẻ em) được ĐIỀU TRỊ bằng THUO.C mỡ tacrolimus (0,03 – 0,1%) khi dùng liều đơn hoặc liều lặp lại đều có nồng độ trong máu < 2ng/mL. Nghiên cứu tiền lâm sàng Khả năng gây đột biến Các thử nghiệm cả trong in vitro và in vivo không chỉ ra tiềm năng gây độc tính trên gen của tacrolimus. Khả năng gây ung thư Trong một nghiên cứu 24 tháng về khả năng gây ung thư da của THUO.C mỡ tacrolimus với liều đến 0,1% không thấy có xuất hiện các khối u ở da, tuy nhiên, có sự gia tăng tỷ lệ u bạch huyết (lymphoma) được phát hiện có liên quan với nồng độ cao trong toàn cơ thể. Trong nghiên cứu 52 tuần về khả năng gây ung thư do tiếp xúc với ánh sáng, thời gian trung bình khởi phát u bướu ở da bị giảm đi ở chuột bạch tạng không có lông sau khi ĐIỀU TRỊ tại chỗ kéo dài với THUO.C mỡ tacrolimus > 0,1% có sự đồng thời phơi nhiễm với bức xạ tia tử ngoại (UV) (ĐIỀU TRỊ 40 tuần và sau đó theo dõi tiếp 12 tuần).

Độc tính trên sinh sản

Chưa tiến hành các nghiên cứu về độc tính trên sinh sản với tacrolimus tại chỗ. Trong các nghiên cứu của tacrolimus đường uống, độc tính trên thai/phôi thai được ghi nhận trên thỏ và chuột, nhưng chỉ ở liều gây độc tính rõ rệt trên động vật đang mang thai

Cân nặng 100 g

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Mỡ bôi ngoài da protopic 0.03% 10g. ( dạng tacrolimus monohydrate )”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *